VINPHYTON 1MG
  • Thành phần dược chất: Phytomenadion (vitamin K₁)...1 mg.
  • Thành phần tá dược: Polyoxyl 35 Castor Oil, dinatri edetat, glucose, nước để pha thuốc tiêm với......1 ml. 


  • Phòng và điều trị xuất huyết ở trẻ sơ sinh.
  • Phòng và điều trị giảm prothrombin huyết do sử dụng các thuốc chống đông đường uống (các thuốc kháng vitamin K).
  • Phòng và điều trị xuất huyết do thiếu vitamin K: Do sử dụng các thuốc gây thiếu vitamin K như dùng kháng sinh liệu pháp phố rộng kéo dài (phá hủy hệ vi khuẩn chí tổng hợp vitamin K ở ruột) hoặc do cơ thể không hấp thu được vitamin K (hội chứng kém hấp thụ, tắc mật...).
  • Dự phòng thiếu prothrombin huyết ở trẻ sơ sinh có mẹ điều trị trong khi mang thai bằng các thuốc cảm ứng enzym (một số thuốc chống động kinh, một số thuốc chống lao); trẻ sơ sinh nuôi bằng đường tĩnh mạch hoàn toàn mà không bổ sung vitamin K.


 Liều dùng:

  • Liều dùng, số lần dùng thuốc và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ giảm prothrombin, đáp ứng của người bệnh, theo tuổi, chỉ định, đường dùng và kết quả kiểm tra sinh hóa (chỉ số INR)
  • Tránh dùng ngay liều quá cao vì có thể dẫn tới thời gian đáp ứng với thuốc chống đông quá dài.
  • Bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh (xuất huyết thiếu vitamin K ở trẻ sơ sinh):

Dự phòng: Phytomenadion 1 mg tiêm bắp 1 lần duy nhất lúc mới sinh. Trẻ đẻ thiếu tháng có thể cho 400 microgam/ kg (tối đa 1 mg). Nếu không tiêm bắp được có thể tiêm tĩnh mạch, tuy nhiên, như vậy không bảo vệ được lâu dài như tiêm bắp, nên phải cho uống thêm về sau.

Điều trị: Tiêm tĩnh mạch sơ sinh: 1 mg, lặp lại sau 8 giờ nếu cần.

  • Giảm prothrombin huyết do các thuốc (ngoài các dẫn chất của coumarin) hoặc các yếu tố làm giảm hấp thu hoặc tổng hợp: Người lớn: Tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Ban đầu: 2,5-25 mg (hiếm khi tới 50 mg)
  • Thiếu hụt vitamin K (INR trên mức điều trị) do dẫn chất coumarin (warfarin): Trong trường hợp chảy máu nhiều, bất cứ INR cao như thế nào: Ngừng warfarin, cho tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10 mg vitamin K và bổ sung thêm huyết tương đông lạnh tươi (FFP), phức hợp đậm đặc prothrombin (PCC) hoặc yếu tố VII, tái tổ hợp (rFVila) phụ thuộc vào tình hình cấp cứu; vitamin K tiêm tĩnh mạch có thể lặp lại cách nhau 12 giờ.
  • Nếu chảy máu đe dọa tính mạng: Ngừng warfarin, cho FFP, PCC hoặc rFVIla, bổ sung thêm bằng truyền tĩnh mạch chậm vitamin K 10 mg; truyền lặp lại nếu cần, phụ thuộc vào INR.
  • Ghi chú: Nếu INR tăng nhẹ cho tới vừa, cho uống vitamin K, không dùng dạng tiêm. Dùng vitamin K liều cao (10-15 mg) có thể gây kháng warfarin trong ≥ 1 tuần. Trong thời gian kháng có thể dùng heparin hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp cho tới khi INR đáp ứng.


Cách dùng:

  • Tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm. Có thể tiêm truyền tĩnh mạch chậm phytomenadion cùng với dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% với tốc độ truyền không quá 1 mg/ phút (3 mg/m²/ phút) ở trẻ em và trẻ sơ sinh. Phải dùng ngay sau khi pha loãng và phải vứt bỏ phần đã pha cũng như phần thuốc trong ống tiêm không dùng đến.
  • Không dùng thuốc tiêm đã bị tách pha hoặc có xuất hiện các giọt dầu. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. 
  • Mẫn cảm với phytomenadion hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không được tiêm bắp trong trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao.