Thành phần
- Hoạt chất: Pyridoxin hydroclorid 100mg
- Tá dược: Dinatri edetat, acid hydrocloric 0,1N, nước để pha thuốc tiêm vừa đủ 1ml
Chỉ định
- Điều trị ngộ độc cấp tính gây co giật hoặc hôn mê do sử dụng quá liều isoniazid, hydralazin, cycloserin, ngộ độc nấm thuộc chi Gyromitra có độc chất Gyromitrin.
- Điều trị hội chứng lệ thuộc pyridoxin di truyền ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Cách dùng, liều dùng
Liều dùng:
- Điều trị co giật lệ thuộc pyridoxin ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 10 - 100 mg. Co giật thường hết trong vòng 2 - 3 phút sau khi tiêm. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thường phải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 - 100mg/ngày.
- Điều trị ngộ độc cấp tính gây co giật hoặc hôn mê:
Do ngộ độc isoniazid: Dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, thường cho cùng với thuốc chống co giật khác nếu cần. Thường tiêm tĩnh mạch 1 - 4 g pyridoxin, tiếp theo tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới khi hết liều.
Nếu không biết lượng isoniazid đã dùng: Đầu tiên: 70mg/kg (liều tối đa: 5g), tiêm với tốc độ 0,5 - 1g/phút, có thể lặp lại cách nhau 5 - 10 phút nếu cần cho tới khi kiểm soát được cơn co giật kéo dài.
Do quá liều cycloserin: 300 mg pyridoxin/ngày.
Do hydralazin: 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.
Do ăn phải nấm Gyromitra chứa gyromitrin: Tiêm tĩnh mạch người lớn và trẻ em, với liều 25 mg/ kg trong vòng 15 - 30 phút và lặp lại nếu cần để kiểm soát cơn co giật. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể lên tới 15 - 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có hiệu quả
Cách dùng:
- Tiêm bắp , tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch
Chống chỉ định
Chưa cập nhật.