ASPIRIN 100

Mỗi gói thuốc bột Aspirin 100 có chứa:

  • Aspirin……… ……………………… ………………. 100 mg
  • Tá dược vđ……………………………………………. 1,5 gam
  • Tá dược gồm có: Lactose, Talc, Đường trắng, Aspartam
  • Điều trị đau nhẹ đến trung bình và/hoặc tình trạng sốt.
  • Bệnh viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp (thấp tim). Chống kết tập tiểu cầu

Liều dùng:

Điều trị các chứng đau nhẹ đến trung bình và/hoặc tình trạng sốt:

  • Liều khuyến cáo hàng ngày của aspirin là 60mg/kg, chia làm 4-6 liều, khoảng 15mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10mg/kg mỗi 4 giờ.
  • Đối với trẻ nặng từ 6 đến 8 kg (khoảng 3 đến 9 tháng tuổi), dùng 1 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 6 giờ nếu cần, không quá 4 gói một ngày.
  • Đối với trẻ nặng từ 9 đến 11 kg (khoảng 9 đến 24 tháng tuổi), dùng 1 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 4 giờ nếu cần, không quá 6 gói một ngày.
  • Trẻ nặng từ 12 đến 16 kg (khoảng 18 tháng đến 5 tuổi), dùng 2 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 6 giờ, không quá 8 gói một ngày.
  • Trẻ nặng từ 17 đến 22 kg (khoảng 4 đến 7 tuổi), dùng 2 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 4 giờ, không quá 12 gói một ngày.

Tần suất dùng thuốc

  • Kiểm soát các tình trạng đau và sốt: Ở trẻ em, thuốc nên được chia khoảng cách liều, kể cả vào buổi tối, khuyến cáo là 6 giờ, và ít nhất 4 giờ: sử dụng với liều được ghi ở trên.

Thời gian điều trị

  • Bệnh nhân không nên sử dụng aspirin quá 3 ngày trong điều trị sốt và không quá 5 ngày trong điều trị giảm đau mà không có sự chỉ định của bác sĩ hoặc nha sĩ.
  • Điều trị viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp (thấp tim): 50mg/kg đến 100mg/kg tối đa một ngày, chia làm 4 đến 6 lần, mỗi 4 giờ
  • Chống tập kết tiểu cầu: Người lớn 1-2 gói/ ngày theo chỉ định của bác sỹ


Cách dùng: 

  • Đường uống. Đổ bột trong gói vào ly, pha thêm một lượng nhỏ dung dịch ví dụ như nước, sữa hoặc nước trái cây


  • Người mẫn cảm với acid acetylsalicylic hoặc bất kì tá dược nào trong thành phần thuốc, hoặc các thuốc chống viêm khác (tương tác chéo).
  • Người có tiền sử hen suyễn do salicylat hoặc các chất có hoạt tính tương tự, bao gồm các thuốc chống viêm không steroid.
  • Mang thai ngoài 24 tuần vô kinh (5 tháng) với liều lớn hơn 100 mg mỗi ngày.
  • Tiến triển loét dạ dày tá tràng.
  • Bất kỳ bệnh xuất huyết bẩm sinh hoặc mắc phải.
  • Nguy cơ xuất huyết.
  • Suy gan nặng.
  • Suy thận nặng.
  • Suy tim nặng không kiểm soát được.
  • Kết hợp với methotrexate được sử dụng với liều lớn hơn 20 mg / tuần (xem phần 4.5) và với liều chống viêm (21 g mỗi liều và / hoặc 3 g mỗi ngày) hoặc cho liều giảm đau hoặc hạ sốt (2 500 mg uống và / hoặc 3 g mỗi ngày) axit acetylsalicylic.
  • Kết hợp với thuốc chống đông đường uống với liều kháng viêm của axit acetylsalicylic (>1 g mỗi liều và / hoặc 3 g mỗi ngày), hoặc cho liều giảm đau hoặc hạ sốt (2 500 mg mỗi liều và / hoặc < 3 g mỗi ngày) ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng (xem phần 4.5). – Bệnh nhân bị bệnh tế bào Mast, trong đó việc sử dụng axit acetylsalicylic có thể dẫn đến các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm sốc tuần hoàn với đỏ bừng, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh và nôn).