Thành phần
- Dược chất: Telmisartan 40 mg, hdrochlorothiazid 2,5mg.
- Tá dược: Manitol, meglumin, lactose monohydrat, natri hydroxyd, silic dioxid kheo khan, magnesi stearat, povidon k30, natri statrch glycolat, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt vàng.
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp vô căn
- Dạng thuốc phối hợp liều cố định Mibetel HCT được chỉ định cho bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan đơn trị
Cách dùng, liều dùng
Liều dùng:
- 1 viên lần /ngày.
- Cần điều chỉnh liều từng thành phần trước khi chuyển sang dạng viên kết hợp. Khi thích hợp về lâm sàng có thể xem xét chuyển trực tiếp từ chế độ đơn trị liệu sang liệu pháp kết hợp.
Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
- - Bệnh nhân suy thận: Định kỳ theo dõi chức năng thận.
- - Bệnh nhân suy gan.
- + Nhẹ đến trung bình: Liều tối đa là 1 viên/lần/ngày.
- + Nặng: Chống chỉ định.
- - Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
- - Trẻ em: Hiệu quả và an toàn của Mibetel HCT ở trẻ em (<18 tuổi) chưa được thiết lập.
Cách dùng:
Dùng đường uống, 1 lần/ngày, không phụ thuộc vào bữa ăn.
Trường hợp quên dùng thuốc:
+ Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Sau đó tiếp tục
uống liều tiếp theo như thường lệ.
+ Nếu bệnh nhân quên uống thuốc 1 ngày, dùng liều như bình thường vào ngày
tiếp theo.
+ Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với telmisartan, hydroclorothiazid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Quá mẫn cảm với các dẫn chất sulfonamid .
- Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
- Ứ mặt, tắc mặt.
- Suy gan nặng, suy thận nặng (ClCr–30 ml/phút),
- Hạ kali huyết, tăng calci huyết kháng trị.
- Dùng chung với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hay suy thận (GFR<60ml/phút/1,73 m2 ).