Thành phần
Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrate10,89 mg) 10 mg ; Hydrochlorothiazide 12,5 mg
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp bằng các thành phần đơn lẻ với tỷ lệ tương tự
Cách dùng, liều dùng
Liều dùng:
- Liều dùng thông thường: 1 viên x 1 lần/ ngày.
- Nên uống Lisiplus HCT 20/12.5 cùng một thời điểm mỗi ngày.
- Nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần ở liều điều trị này, có thể tăng liều lên 2 viên x 1 lần/ ngày.
- Suy thận: Lisiplus HCT 20/12.5 không được dùng điều trị khởi đầu cho bất kỳ bệnh nhân suy thận nào. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 và < 80 ml/ phút, Lisiplus HCT 20/12.5 có thể được dùng, nhưng chỉ sau khi đã điều chỉnh liều của từng thành phần.
- Điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó: Nên ngừng điều trị bằng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi dùng Lisiplus HCT 20/12.5. Nếu điều này là không thể, nên bắt đầu điều trị riêng lẻ với lisinopril liều 5 mg.
- Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi.
- Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
Cách dùng:
- Lisiplus HCT 20/12.5 được dùng bằng đường uống.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với lisinopril, với bất kỳ tá dược hoặc bất kỳ thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin (ACE) khác;
- Quá mẫn với hydrochlorothiazide hoặc các thuốc có dẫn xuất sulphonamid.
- Tiền sử phù mạch khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước đó;
- Phù mạch do di truyền hoặc vô căn;
- Bệnh gút;
- Tăng acid uric huyết;
- Vô niệu;
- Bệnh Addition;
- Chứng tăng calci huyết;
- Suy gan nặng;
- Suy thận nặng.
- Quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ.
Nguồn tham khảo
stellapharm.com/vi/products/lisiplus-hct-20-12-5/