PERISAMLOR 5/5


  • Hoạt chất: Perindopril arginine (dưới dạng Perindopril arginine monohydrate) 5mg, Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besylate) 5mg
  • Tá dược: Silicified microcrystalline cellulose, magnesi stearate. 
  • Perisamlor được dùng để điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở những bệnh nhân đã dùng perindopril và amlodipine dưới dạng các viên riêng biệt cùng liều. 


Liều dùng: 


  • Liều thông thường: 1 viên Perisamlor mỗi ngày.
  • Thuốc dạng phối hợp cố định liều không thích hợp cho khởi trị.
  • Nếu cần thay đổi liều dùng, có thể điều chỉnh liều của Perisamlor hoặc điều chỉnh từng thành phần dưới dạng phối hợp tự do có thể được cân nhắc.

Đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy thận và người cao tuổi:
  • Thải trừ của perindoprilat giảm ở bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận. Do đó việc theo dõi y tế thường xuyên sẽ bao gồm kiểm tra creatinine và kali.
  • Có thể dùng Perisamlor trên những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine >=60 ml/phút, và không dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải < 60 ml/phút. Ở những bệnh nhân này, việc điều chỉnh liều theo từng thành phần riêng biệt được khuyến cáo.
  • Amlodipine được dùng liều tương tự ở người lớn tuổi hoặc trẻ tuổi được dung nạp tương đương. Khoảng liều bình thường được khuyến cáo ở bệnh nhân lớn tuổi, nhưng cần thận trọng khi tăng liều. Thay đổi nồng độ amlodipine huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipine không được lọc loại.
  • Bệnh nhân suy gan: Khuyến cáo liều chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa; do đó việc lựa chọn liều nên thận trọng và nên bắt đầu ở mức liều thấp nhất của khoảng liều. Để tìm được liều khởi đầu tối ưu và duy trì liều cho bệnh nhân suy gan, bệnh nhân nên được điều chỉnh liều dưới dạng phối hợp tự do của perindopril và amlodipine. Dược động học của amlodipine chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Amlodipine nên được khởi trị ở liều thấp nhất và chỉnh liều từ từ ở bệnh nhân suy gan nặng.
  • Trẻ em: Không nên dùng Perisamlor cho trẻ em và trẻ vị thành niên do hiệu quả và độ dung nạp của perindopril và amlodipine, trong dạng phối hợp, chưa được thiết lập trên đối tượng này.


Cách dùng: 

  • Dùng đường uống.
  • Nên dùng viên nén Perisamlor dưới dạng liều đơn, tốt nhất uống vào buổi sáng và trước khi ăn.


Liên quan đến perindopril:

  • Quá mẫn với hoạt chất thuốc, các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác.
  • Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển trước đó.
  • Phù mạch do di truyền hoặc vô căn.
  • Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Sử dụng đồng thời với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2.
  • Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm.
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một quả thận đảm nhận chức năng nặng còn lại.

Liên quan đến amlodipine:

  • Hạ huyết áp nặng.
  • Quá mẫn với amlodipine hoặc các dẫn chất dihydropyridine.
  • Sốc, bao gồm cả sốc tim.
  • Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng).
  • Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Liên quan đến Perisamlor:

  • Tất cả các chống chỉ định liên quan đến từng thành phần, như đã liệt kê ở trên, đều được áp dụng cho viên thuốc phối hợp liều cố định Perisamlor.
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.