ATROPIN SULPHAT
  • Thành phần hoạt chất: Atropin sulphat 0,25 mg.
  • Tá dược: Acid hydroclorid, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml. 


  • Để làm thuốc tiền mê nhằm đề phòng các phản ứng phế vị liên quan đến đặt nội khí quản và thao tác phẫu thuật.
  • Để hạn chế tác dụng muscarinic của neostigmine được dùng sau mổ nhằm làm mất tác dụng của thuốc giãn cơ không khử cực
  • Điều trị nhịp tim chậm gây ảnh hưởng huyết động học và/hoặc block nhĩ-thất vì tăng trương lực phế vị trong tình huống khẩn cấp
  • Hồi sinh cấp cứu tim phổi: điều trị chậm nhịp tim và block nhĩ-thất có triệu chứng
  • Làm thuốc giải độc sau khi quá liều hoặc ngộ độc thuốc ức chế acetylcholinesterase ví dụ các chất kháng cholinesterases, phospho hữu cơ, carbamate và nấm muscarinic


Liều dùng:


Liều điều trị thông thường:

  • Người lớn: dùng 0,4-0,6mg bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
  • Trẻ em dùng liều theo cân nặng 0,01mg/kg hoặc 0,3mg/m2 , liều thông thường không quá 0,4g, trong trường hợp cần thiết có thể lặp lại liều cách nhau mỗi 4-6 giờ.

Sử dụng trong ngoại khoa:

  • Tiền mê:

Người lớn dùng liều 0,4mg dùng bằng tiêm bắp hoặc tiêm dưới da trong 0,5-1 giờ trước khi tiến hàng gây mê.

Trẻ em cân nặng 3kg dùng 0,1mg, từ 7-9 kg dùng 0,2mg, từ 12-16kg dùng 0,3mg.

  • Hồi sức tim phổi:

Người lớn: tiêm tĩnh mạch 0,5mg dùng lặp lại sau mỗi 3-5 phút nếu cần, tổng liều có thể lên đến 3mg.

Trẻ em: tiêm tĩnh mạch hoặc trong tủy xương với liều 0,02mg/kg. Liều tối thiểu là 0,1g, liều tối đa ở trẻ em là 0,5mg và ở thanh thiếu niên là 1mg, có thể lặp lại liều sau mỗi 5 phút sao cho tổng liều không quá 1mg ở trẻ em và 2mg ở thanh thiếu niên.

  • Điều trị ngộ độc:

Người lớn tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch sau mỗi 5-60 phút 1 lần với liều 1-2mg. Một số trường hợp nặng có thể sử dụng lên tới liều 50mg trong 24 giờ đầu.

Trẻ em: liều dùng 0,03-0,05mg/kg dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, mỗi lần tiêm cách nhau từ 10-30 phút. Nếu các triệu chứng tái phát có thể dùng thuốc lại.

Cách dùng

  • Sử dụng bằng tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch. Lưu ý, việc tiêm truyền cần được thực hiện bởi các cán bộ y tế. 
  • Người bệnh nhược cơ, hẹp môn vị, liệt ruột, phì đại tuyến tiền liệt.
  • Người có triệu chứng ngộ độc giáp trạng.
  • Người bệnh cơn nhịp tim nhanh, glocom góc hẹp hoặc góc đóng.
  • Trẻ em đang sốt cao hoặc khi môi trường khí hậu nóng.