Thành phần
- Lovastatin: 10mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên nén.
Chỉ định
Thuốc Lovastatin DWP 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị bằng lovastatin nên là một thành phần của sự can thiệp nhiều yếu tố nguy cơ ở người mắc chứng rối loạn lipid máu có nguy cơ mắc bệnh mạch máu xơ vữa động mạch.
- Dự phòng tiên phát bệnh tim mạch vành: Người không có bệnh tim mạch có triệu chứng, giá trị trung bình cholesterol toàn phần và LDL-C tăng vừa và HDL-C thấp, lovastatin được chỉ định để giảm nguy cơ :Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, thủ tục tái tưới máu mạch vành
- Bệnh tim mạch vành: Lovastatin được chỉ định để làm chậm sự tiến triển của xơ vữa động mạch vành ở bệnh nhân mắc bệnh tim mạch vành như là một phần của chiến lược điều trị để giảm cholesterol toàn phần và LDL- xuống mức mục tiêu.
- Tăng cholesterol máu: Điều trị bằng các chất biến đổi lipid nên là một thành phần của sự can thiệp nhiều yếu tố nguy cơ ở người có nguy cơ mắc bệnh mạch máu xơ vữa động mạch do tăng cholesterol máu. Lovastatin được chỉ định như là một biện pháp bổ sung cho chế độ ăn kiêng để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nguyên phát.
Cách dùng, liều dùng
Cách dùng:
Dùng đường uống. Lovastatin nên được uống cùng thức ăn.
Liều dùng:
Bệnh nhân nên được áp dụng chế độ ăn kiêng giảm cholesterol tiêu chuẩn trước khi sử dụng lovastatin và nên tiếp tục chế độ ăn kiêng này trong khi điều trị bằng lovastatin.
Người lớn:
Liều khởi đầu thường được đề nghị là 20 mg mỗi ngày một lần trong bữa ăn tối.
Phạm vi liều khuyến cáo của lovastatin là 10 đến 80 mg/ngày với liều đơn hoặc chia thành hai lần; liều khuyến cáo tối đa là 80 mg/ngày.
Liều dùng nên được cá nhân hóa theo mục tiêu điều trị được đề nghị. Bệnh nhân cần đạt được mục tiêu giảm LDL-C từ 20% trở lên nên được bắt đầu với liều lovastatin 20 mg/ngày.
Một liều khởi đầu 10 mg lovastatin có thể được xem xét cho bệnh nhân cần giảm ở mức nhỏ hơn. Điều chỉnh liều nên được thực hiện trong khoảng thời gian 4 tuần trở lên.
Nồng độ cholesterol nên được theo dõi định kỳ và nên xem xét giảm liều lovastatin nếu nồng độ cholesterol giảm đáng kể dưới mức mục tiêu.
Liều dùng ở bệnh nhân dùng danazol, diltiazem, dronedaron hoặc verapamil:
Bệnh nhân sử dụng danazol, diltiazem, dronedaron hoặc verapamil đồng thời với lovastatin, điều trị nên bắt đầu với liều 10 mg lovastatin và không nên vượt quá 20 mg/ngày.
Liều dùng ở bệnh nhân dùng amiodaron:
Bệnh nhân dùng amiodaron đồng thời với lovastatin, liều không được vượt quá 40 mg/ngày.
Bệnh nhân vị thành niên (10 đến 17 tuổi) bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử:
Phạm vi liều khuyến cáo của lovastatin là 10 đến 40 mg/ngày; không dùng quá 40 mg/ngày.
Các liều nên được điều chỉnh theo mục tiêu điều trị được đề nghị.
Bệnh nhân cần đạt được mục tiêu giảm LDL-C từ 20% trở lên nên được bắt đầu với liều lovastatin 20 mg/ngày. Một liều khởi đầu 10 mg lovastatin có thể được xem xét cho bệnh nhân cần giảm ở mức nhỏ hơn.
Kết hợp điều trị hạ lipid:
Lovastatin có hiệu quả khi được sử dụng đơn lẻ hoặc đồng thời với acid bile sequestrants.
Bệnh nhân suy thận:
Ở bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), nếu tăng liều lớn hơn 20 mg/ngày cần được theo dõi cẩn thận.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan hoạt động hoặc sự tăng cao kéo dài không giải thích được của transaminase huyết thanh.
- Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ: itraconazol, ketoconazol, posaconazol, các thuốc ức chế protease của HIV, boceprevir, telaprevir, erythromycin, clarithromycin, telithromycin và nefazodon).
- Sử dụng kết hợp lovastatin với gemfibrozil, cyclosporin.
- Mang thai và cho con bú.