DISTHYROX
Levothyroxin (muối natri)
Thành phần
Công thức bào chế cho 1 đơn vị (1 viên) thành phẩm: Mỗi viên nén chứa:
- Levothyroxin natri: 100mcg;
- Tá dược vừa đủ: 1 viên (Tá dược gồm: Microcrystallin cellulose, natri starch glycolat, copovidon, magnesi stearat, crospovidon).
Chỉ định
- Kiểm soát suy giáp
- Suy giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh
- Suy giáp mắc phải ở trẻ em
- Phù niêm vị thành viên
Cách dùng, liều dùng
Liều dùng:
Ở những bệnh nhân trẻ hơn và không có bệnh tim, nên đặt mục tiêu mức levothyroxin (T4) trong huyết thanh từ 70 đến 160 nmol/ lít hoặc mức thyrotrophin huyết thanh dưới 5 mU/lit. Điện tâm đồ trước khi điều trị có giá trị vì những thay đổi điện tâm đồ do suy giáp có thể bị nhầm lẫn với bằng chứng điện tâm đồ về tình trạng thiếu máu cục bộ ở tim. Nếu thuốc làm tăng quá trình trao đổi chất quá nhanh (gây tiêu chảy, lo lắng, mạch nhanh, mất ngủ, run và đôi khi đau thắt ngực, nơi có thiếu máu cục bộ tiềm ẩn ở tim), thì phải giảm liều hoặc ngừng sử dụng trong một hoặc hai ngày, và sau đó bắt đầu lại ở mức liều thấp hơn.
Người lớn
Ban đầu 100 microgam mỗi ngày, tốt nhất nên uống trước bữa ăn sáng hoặc bữa ăn đầu tiên trong ngày. Cách ba đến bốn tuần điều chỉnh 50 microgam đến khi sự trao đổi chất bình thường được duy trì ổn định. Liều cuối cùng hàng ngày có thể lên đến 100 đến 200 microgam.
Người cao tuổi: Đối với bệnh nhân trên 50 tuổi.
Đối với bệnh nhân trên 50 tuổi, ban đầu, không nên dùng quá 50 microgam mỗi ngày. Trong tình trạng này, liều hàng ngày có thể được tăng 50 microgam trong khoảng thời gian 3-4 tuần một lần, cho đến khi đạt được mức thyroxin ổn định. Liều cuối cùng hàng ngày có thể lên đến 50 đến 200 microgam.
Bệnh nhân trên 50 tuổi bị bệnh tim
Khi có bệnh tim, 25 microgam mỗi ngày hoặc 50 microgam cách ngày là phù hợp. Trong điều kiện này, liều hàng ngày có thể được tăng thêm 25 microgam trong khoảng thời gian 4 tuần một lần, cho đến khi đạt được mức thyroxin ổn định. Liều cuối cùng hàng ngày có thể lên đến 50 đến 200 microgam.
Đối với bệnh nhân trên 50 tuổi, có hoặc không có bệnh tim, đáp ứng lâm sàng có lẽ là tiêu chí có thể chấp nhận để xác định liều hơn là nồng độ trong huyết thanh.
Trẻ em
Liều duy trì thường là 100 đến 150 microgam trên m2 diện tích bề mặt cơ thể. Liều cho trẻ em phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và tình trạng bệnh. Cần theo dõi thường xuyên nồng độ TSH trong huyết thanh, như ở người lớn, để đảm bảo trẻ dùng đúng liều. Trẻ sơ sinh nên được dùng tổng liều hàng ngày ít nhất nửa giờ trước bữa ăn đầu tiên trong ngày.
Suy giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh
Đối với trẻ sơ sinh bị suy giáp bẩm sinh, cần bổ sung hormon nhanh chóng, liều khuyến cáo ban đầu là 10 đến 15 microgam/ kg mỗi ngày trong 3 tháng đầu tiên. Sau đó, liều lượng nên được điều chỉnh theo các biểu hiện lâm sàng trên từng cá thể và các kết quả xét nghiệm hormon tuyến giáp và TSH.
Suy giáp mắc phải ở trẻ em
Đối với trẻ em bị suy giáp mắc phải, liều khuyến cáo ban đầu là 12,5-50 microgam mỗi ngày. Liều nên được tăng dần sau mỗi 2 đến 4 tuần tùy theo các biểu hiện lâm sàng và các kết quả xét nghiệm hormon tuyến giáp và TSH cho đến khi đạt đủ liều bổ sung.
Phù niệm vị thành niên
Liều khuyến cáo ban đầu là 25 microgam mỗi ngày. Trong điều kiện như vậy, liều hàng ngày có thể tăng thêm 25 microgam trong khoảng thời gian mỗi 2 - 4 tuần, cho đến khi thấy các triệu chứng nhẹ của cường giáp. Sau đó sẽ giảm liều một chút.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống
- Ở trẻ em dưới 5 tuổi, không khuyến cáo sử dụng cả viên nén. Cũng không khuyến cáo nghiền viên nén và phân tán trong nước hoặc chất lỏng khác, do độ hòa tan hạn chế có thể dẫn đến việc dùng liều không chính xác. Ở nhóm tuổi này tốt hơn là sử dụng dung dịch uống levothyroxin
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Nhiễm độc giáp.
- Rối loạn tuyến thượng thận hoặc suy tuyến thượng thận chưa điều trị.
- Không chỉ định điều trị kết hợp levothyroxin và các thuốc kháng giáp cho cường giáp trong thời kỳ mang thai