Thành phần
- Glibenclamid: 5mg.
- Metformin hydroclorid: 500mg.
- Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể 101, natri croscarmellose, povidon K30, magnesi stearat, hypromellose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc, sắt oxyd vàng.
Chỉ định
- Điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn khi không kiểm soát được đường huyết bằng chế độ ăn uống, tập thể dục và cần sử dụng kêt hợp metfomin+glibenclamid
- Chỉ định dùng Lamuzid 500/5 để thay thế cho dùng hai thuốc metfomin và glibenclamid ở bệnh nhân đã kiểm soát được glucose máu tốt và ổn định
Cách dùng, liều dùng
Liều dùng
Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân (dựa vào chỉ số glycemic và HbA1c).
Hàm lượng 500 mg/5 mg tốt nhất nên được sử dụng ở những bệnh nhân không đáp ứng tốt ở hàm lượng 500 mg/2,5 mg.
Người lớn có chức năng thận bình thường (GFR >= 90 ml/phút)
- Bắt đầu điều trị:
- Liều bắt đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 1 viên/ngày, dùng đường uống. Hoặc bắt đầu với liều tương đương liều metformin hydroclorid và glibenclamid đã điều trị trước đó.
- Liều lượng sau đó sẽ được tăng dần (nếu cần thiết) tùy theo kết quả xét nghiệm.
- Điều chỉnh liều dùng:
- Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 1 viên sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1-2 tuần.
- Tăng liều từ từ có thể giúp cải thiện khả năng dung nạp của đường tiêu hóa và ngăn ngừa tụt đường huyết quá mức.
- Liều lượng tối đa được khuyến cáo:
- Liều dùng cần được cân nhắc điều chỉnh tình trạng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân.
- Liều tối đa hàng ngày tối đa là 3 viên Lamuzid 500/5 mỗi ngày.
- Trường hợp đặc biệt, có thể uống 4 viên Lamuzid 500/5.
- Kết hợp với điều trị bằng insulin:
- Không có dữ liệu lâm sàng về việc kết hợp với liệu pháp insulin.
- Đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị với Lamuzid 500/5 và đánh giá định kỳ sau đó.
- Ở bệnh nhân suy thận, đặc biệt là người bệnh nhân cao tuổi, chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn, khoảng 3 đến 6 tháng một lần.
- Liều tối đa hàng ngày của metformin tốt nhất nên được chia 2 đến 3 lần/ngày. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic cần được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có GFR < 60 ml/phút
- Nếu không có đủ hàm lượng, nên sử dụng các thành phần riêng lẻ thay vì sử dụng dạng phối hợp.
GFR ml/phút Metformin Glibenclamid
60-89 Liều tối đa hàng ngày là 3000 mg. Không cần giảm liều. Có thể xem xét giảm liều tùy theo mức độ suy giảm chức năng thận.
45-59 Liều tối đa hàng ngày là 2000 mg. Liều tối đa hàng ngày 10.5mg
Liều khởi đầu <= ½ liều tối đa.
30-44 Liều tối đa hàng ngày là 1000 mg. Liều tối đa hàng ngày 10,5 mg
Liều khởi đầu <= ½ liều tối đa. Không khuyến cáo việc bắt đầu điều trị vì nguy cơ tụt đường huyết.
< 30 Chống chỉ định dùng metformin.
Chống chỉ định trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m2.
- Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 ml/phút/1,73 m2
- Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73 m2, đánh giá nguy cơ ích lợi khi tiếp tục điều trị.
- Ngừng dùng thuốc nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30ml/phút/1,73 m2.
Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod
Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 - 60ml/phút/1,73 m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc).
Người cao tuổi
- Liều Lamuzid 500/5 cần điều chỉnh theo chức năng thận (bắt đầu với 1 viên có hàm lượng metformin hydroclorid/glibenclamid - 500 mg/2,5 mg).
- Đối tượng từ 65 tuổi trở lên: Liều ban đầu và liều duy trì glibenclamid cần được điều chỉnh thận trọng để giảm nguy cơ tụt đường huyết. Điều trị nên bắt đầu ở liều thấp nhất có sẵn và tăng dần đến liều cần thiết.
- Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận.
- Với người trên 65 tuổi: Điều trị nên bắt đầu với liều thấp nhất sẵn có và tăng liều nếu cần thiết.
Trẻ em
- Không sử dụng Lamuzid 500/5 ở trẻ em.
Thời điểm dùng thuốc tùy thuộc liều dùng sử dụng cho từng bệnh nhân cụ thể:
- Uống 1 lần/ngày, buổi sáng, với liều 1 viên/ngày;
- Uống 2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối, với liều 2 hoặc 4 viên mỗi ngày;
- Uống 3 lần/ngày, buổi sáng, buổi trưa và buổi tối, với liều 3 viên mỗi ngày;
- Nên uống thuốc cùng với bữa ăn. Thời điểm dùng thuốc được điều chỉnh theo thói quen ăn uống của từng bệnh nhân. Tuy nhiên, khi dùng thuốc nên ăn bữa ăn đủ carbohydrat để tránh tụt đường huyết quá mức.
- Nên uống Lamuzid 500/5 được dùng đồng thời với nhựa gắn acid mật, khuyến nghị nên dùng Lamuzid 500/5 trước ít nhất 4 giờ để giảm thiểu nguy cơ giảm hấp thu.
- Lưu ý: Đối với liều metformin hydroclorid/glibenclamid - 500 mg/2,5 mg: Dùng chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp.
Cách dùng:
- Dùng đường uống. Uống ngay trước bữa ăn.
- Nếu quên dùng thuốc, người bệnh nên uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều
Chống chỉ định
- Quá mẫn với metformin, glibenclamid hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Quá mẫn với các thuốc thuộc nhóm sulfonylure như gliclazid, glipizid, glimepirid hoặc các thuốc có cấu trúc sulfonamid.
- Đái tháo đường týp 1 (phụ thuộc insulin), tiền hôn mê do đái tháo đường.
- Nhiễm toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường, nhiễm toan lactic.
- Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
- Suy thận nặng (GFR < 30ml/phút/1,73 m2).
- Bệnh thận hay rối loạn chức năng thận (creatinin huyết >= 1,5mg/dl ở nam và >=1,4 mg/dl ở nữ) có thể dẫn đến trụy tim mạch, nhồi máu cơ tim cấp và nhiễm trùng huyết.
- Bệnh cấp tính và mạn tính có thể dẫn đến giảm oxy ở mô như: Suy tim, suy hô hấp, mới mắc nhồi máu cơ tim, sốc.
- Các bệnh lý cấp tính có khả năng ảnh hưởng đến chức năng thận như mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc, tiêm các chất cản quang có iod.
- Gây mê
- Sau phẫu thuật
- Đái tháo đường có biến chứng: Nhiễm toan, tăng thể ceton, hôn mê. Tăng thể ceton nên được điều trị bằng insulin.
- Đái tháo đường đang có stress (sốt cao, chấn thương nặng, nhiễm khuẩn nặng
- Thiếu dinh dưỡng nặng
- Các đợt diễn biến cấp của bệnh mạn tính
- Trẻ em dưới 18 tuổi
- Rối loạn chuyển hóa porphyrin
- Phụ nữ đang cho con bú
- Kết hợp với miconazol