COBIMET XR 1000
  • Thành phần hoạt chất: Metformin hydrochloride 1000 mg
  • Thành phần tá dược: Hypromellose, povidone, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate.


Làm giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự khởi phát bệnh đái tháo đường týp 2 ở người lớn, bệnh nhân thừa cân bị rối loạn dung nạp glucose (IGT) và/hoặc suy giảm glucose máu lúc đói (IFG) và/hoặc tăng HbA1c là những người:

  • Có nguy cơ cao mắc bệnh đái tháo đường týp 2 rõ rệt và
  • Vẫn đang tiến triển thành đái tháo đường týp 2 mặc dù đã tích cực thực hiện thay đổi lối sống trong 3 đến 6 tháng.

Điều trị bằng thuốc này phải dựa trên điểm số rủi ro kết hợp với các biện pháp kiểm soát đường huyết thích hợp và bao gồm bằng chứng có nguy cơ cao về tim mạch.

Thay đổi lối sống cần được tiếp tục khi bắt đầu điều trị bằng metformin, trừ khi bệnh nhân không thể làm như vậy được vì lý do sức khỏe.

Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân thừa cân, khi áp dụng chế độ ăn kiêng và tập thể dục chưa đủ để kiểm soát đường huyết. Thuốc có thể được sử dụng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc uống trị đái tháo đường khác hoặc với insulin.

Liều dùng:


Người lớn có chức năng thận bình thường (GFR >= 90 ml/phút)


Làm giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự khởi phát bệnh đái tháo đường týp 2:

  • Chỉ xem xét sử dụng metformin khi đã tích cực thực hiện thay đổi lối sống trong 3 - 6 tháng mà chưa kiểm soát được đường huyết đầy đủ.
  • Nên bắt đầu dùng liều 500 mg viên nén phóng thích kéo dài, 1 lần mỗi ngày cùng bữa ăn tối.
  • Sau 10 - 15 ngày điều chỉnh liều dựa trên cơ sở các phương pháp đo đường huyết được khuyến cáo (đo OGTT và/hoặc FPG và/hoặc chỉ số HbA1c nằm trong phạm vi bình thường). Việc tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp của dạ dày - ruột. Liều khuyến cáo tối đa là 2000 mg, 1 lần mỗi ngày cùng bữa ăn tối.
  • Cần theo dõi định kỳ (mỗi 3 - 6 tháng) về tình trạng đường huyết (đo OGTT và/hoặc FPG và/hoặc chỉ số HbA1c) cùng như các yếu tố nguy cơ để đánh giá liệu có cần tiếp tục điều trị, điều chỉnh liều hoặc ngừng điều trị.
  • Cũng cần tái đánh giá việc điều trị nếu sau đó bệnh nhân thực hiện cải thiện chế độ ăn uống và/hoặc tập thể dục hoặc có thay đổi tình trạng sức khỏe cho phép tăng sự thay đổi về lối sống.

Đơn trị liệu đái tháo đường týp 2 và kết hợp với các thuốc uống trị đái tháo đường khác:

  • Liều khởi đầu thông thường là 500 mg viên nén phóng thích kéo dài, 1 lần mỗi ngày.
  • Sau 10 - 15 ngày điều chỉnh liều dựa trên cơ sở các phương pháp đo đường huyết. Việc tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp của dạ dày - ruột. Liều khuyến cáo tối đa là 2000 mg mỗi ngày.
  • Việc tăng liều cần được thực hiện từng nấc 500 mg sau mỗi 10 - 15 ngày, đến tối đa 2000 mg, 1 lần mỗi ngày cùng bữa ăn tối. Nếu việc kiểm soát đường huyết chưa đạt được với liều 2000 mg, 1 lần mỗi ngày, có thể xem xét dùng liều 1000 mg 2 lần mỗi ngày, với cả hai liều được dùng cùng với thức ăn. Nếu đường huyết vẫn không được kiểm soát tốt, bệnh nhân có thể được chuyển sang dùng viên metformin chuẩn (viên nén bao phim) có liều tối đa 3000 mg mỗi ngày.
  • Ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng viên metformin, liều khởi đầu của viên phóng thích kéo dài phải tương đương với liều hàng ngày của viên metformin phóng thích ngay lập tức. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng metformin với liều trên 2000 mg mỗi ngày, không nên chuyển sang dùng viên phóng thích kéo dài.
  • Nếu muốn chuyển từ một thuốc uống trị đái tháo đường khác: Phải ngừng sử dụng thuốc đó và bắt đầu sử dụng metformin viên phóng thích kéo dài với liều chỉ định nói trên.
  • Viên metformin phóng thích kéo dài loại 750 mg và 1000 mg là dành cho các bệnh nhân đã được điều trị bằng viên metformin (giải phóng kéo dài hoặc giải phóng ngay).
  • Liều dùng metformin phóng thích kéo dài loại 750 mg hoặc loại 1000 mg phải tương đương với liều dùng hàng ngày của viên metformin (giải phóng kéo dài hoặc ngay lập tức), đến liều tối đa 1500 mg hoặc 2000 mg tương ứng, uống cùng bữa ăn tối.

Dùng kết hợp với insulin

Có thể sử dụng kết hợp metformin với insulin để đạt được sự kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu thông thường của viên phóng thích kéo dài là 500 mg, 1 lần mỗi ngày, trong khi liều dùng insulin được điều chỉnh dựa trên cơ sở đo đường huyết.

Đối với các bệnh nhân đã được điều trị bằng liệu pháp kết hợp metformin với insulin, liều viên phóng thích kéo dài 750 mg hoặc 1000 mg phải tương đương với liều hàng ngày của viên metformin đến tối đa 1500 mg hoặc 2000 mg tương ứng, dùng vào bữa ăn tối, trong khi liều dùng insulin được điều chỉnh dựa trên cơ sở đo đường huyết.

Người cao tuổi

Do tiềm năng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi, nên điều chỉnh liều metformin dựa trên chức năng thận. Cần định kỳ đánh giá chức năng thận.

Lợi ích của việc giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự khởi phát bệnh đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên chưa được thiết lập và do đó không nên dùng metformin ở những bệnh nhân này.

Người suy thận

Cần đánh giá độ lọc cầu thận (GFR) trước khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc có chứa metformin và ít nhất là đánh giá hàng năm sau đó. Ở những bệnh nhân có nguy cơ tiến triển nặng hơn về suy thận và ở người cao tuổi, chức năng thận phải được đánh giá thường xuyên hơn sau mỗi 3-6 tháng.

GFR (ml/phút)       Tổng liều tối đa mỗi ngày        Xem xét bổ sung

Từ 60-89               2000 mg             Xem xét giảm liều liên quan đến suy giảm chức năng thận.

Từ 45-59              2000 mg           Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ  nhiễm acid lactic cần được xem xé  trước khi bắt đầu sử dụng metformin.Liều khởi đầu cao nhất là một nửa liều tối đa                                                         

Từ 30-44             1000 mg

< 30                       Chống chỉ định dùng metformin.

Trẻ em

Do chưa có dữ liệu, không nên dùng metformin viên phóng thích kéo dài cho trẻ em.


Cách dùng:

  • Thuốc dùng theo đường uống cùng bữa ăn tối 


  • Quá mẫn cảm với metformin hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các dạng nhiễm toan chuyển hóa cấp (như nhiễm toan lactic, đái tháo đường nhiễm ceton).
  • Tiền hôn mê đái tháo đường.
  • Suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút).
  • Các tình trạng cấp có khả năng thay đổi chức năng thận như: Mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc.
  • Các bệnh có thể gây thiếu oxy ở mô (đặc biệt là bệnh cấp tính hoặc làm nặng thêm bệnh mạn tính) như: Suy tim mất bù, suy hô hấp, mới bị nhồi máu cơ tim, sốc.
  • Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu.